Phần mềm quản lý khách sạn MVC5 C# full code + Báo cáo đồ án tốt nghiệp

[Mã code 27869]
  1 Đánh giá    Viết đánh giá
 0      475      5
Phí tải: 1200 Xu (1Xu = 1.000đ)
Danh mục
Thể loại
Nhóm code
Ngày đăng
11-3-2021
Loại file
Full code
Dung lượng
79 MB

Hệ thống quản lý khách sạn trên nền tảng MVC ASP.NET với CSDL SQL giúp việc quản lý, trích xuất và khai thác dữ liệu nhanh chóng, Phần mềm giúp quản lý NV, KH, phòng, giá phòng, dịch vụ,...


MÔ TẢ CHI TIẾT

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU.. 4

1.1        Lý do chọn đề tài 4

1.2        Mục tiêu. 4

1.3        Phương pháp thực hiện. 5

1.4        Phạm vi đề tài 5

1.5        Công nghệ áp dụng. 5

1.5.1         Server side:. 5

1.5.2         Database:. 6

1.5.3         Client trên nền web:. 7

CHƯƠNG II: MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG.. 9

2.1        Người dùng. 9

2.1.1         Mô tả chức năng đặt phòng online. 9

2.1.2         Mô tả các chức năng cơ bản khác. 9

2.2        Nhân viên. 9

2.2.1         Mô tả chức năng đăng nhập. 9

2.2.2         Mô tả chức năng quản lý khách hàng. 10

2.2.3         Mô tả chức năng quản lý phiếu đăng ký. 10

2.2.4         Mô tả chức năng quản lý dịch vụ. 10

2.2.5         Mô tả chức năng quản lý đơn giá. 11

2.2.6         Mô tả chức năng quản lý phòng. 11

2.2.7         Mô tả chức năng quản lý chi tiết phòng. 11

2.2.8         Mô tả chức năng quản lý loại phòng. 11

2.3        Người quản lý. 12

2.3.1         Mô tả chức năng quản lý nhân viên. 12

2.3.2         Mô tả chức năng quản lý chức vụ. 12

2.3.3         Mô tả chức năng quản lý hóa đơn. 12

2.3.4         Mô tả chức năng quản lý phân quyền. 12

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH YÊU CẦU.. 13

3.1        Các lớp người dùng. 13

3.2        Yêu cầu kinh doanh. 13

3.3        Yêu cầu người dùng. 13

3.4        Yêu cầu chức năng. 14

3.5        Yêu cầu phi chức năng. 14

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ.. 16

4.1        Mô hình nghiệp vụ. 16

4.1.1         Sơ đồ use-case tổng quát. 16

4.1.2         Đặc tả use-case. 18

4.1.3         Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram). 35

4.1.4         Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram). 45

4.1.5         Sơ đồ thực thể kế hợp ERD (Entity Relationship Diagram). 55

4.2        Thiết kế cơ sở dữ liệu. 56

4.2.1         Sơ đồ quan hệ. 56

4.2.2         Bảng dữ liệu vật lý. 58

CHƯƠNG V: HIỆN THỰC CHỨC NĂNG.. 65

5.1        Tóm tắt chức năng chính. 65

5.2        Giao diện người dùng. 65

5.2.1         Giao diện trang chủ. 65

5.2.2         Giao diện trang giới thiệu. 67

5.2.3         Giao diện trang loại phòng. 68

5.2.4         Giao diện trang chi tiết loại phòng. 68

5.2.5         Giao diện trang đặt phòng online. 69

5.2.6         Giao diện trang liên hệ. 70

5.3        Giao diện người dùng đăng ký. 71

5.3.1         Giao diện trang login. 71

5.3.2         Giao diện trang quản lý nhân viên. 72

5.3.3         Giao diện trang quản lý hóa đơn. 73

5.3.4         Giao diện trang quản lý phiếu đăng ký. 74

5.3.5         Giao diện trang quản lý chức vụ. 74

5.3.6         Giao diện trang quản lý dịch vụ. 75

5.3.7         Giao diện trang quản lý đơn giá. 75

5.3.8         Giao diện trang quản lý phòng. 76

5.3.9         Giao diện trang chi tiết phòng. 76

5.3.10      Giao diện trang loại phòng. 77

5.3.11      Giao diện danh mục màn hình. 77

5.3.12      Giao diện trang quản lý phân quyền. 78

5.3.13      Giao diện trang quản lý nhóm người dùng. 78

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN.. 79

3.1        Kết quả đạt được. 79

3.2        Hạn chế của hệ thống. 79

3.3        Hướng phát triển. 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

  1.  Lý do chọn đề tài

Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp văn minh, hiện đại. Ngành du lịch là một trong những ngành có đóng góp khá to lớn trong công cuộc cách mạng đó và được xem là ngành “kinh tế mũi nhọn” trong thời đại hiện nay. 

Ở nhiều nước trên thế giới, ngành du lịch phát triển khá mạnh mẽ và từ rất lâu nhưng ở Việt Nam thì đây là một ngành khá trẻ, chưa phát triển mạnh nhưng lại có vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Chính vì thế Chính phủ đã có những chính sách khai thác hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn khổng lồ từ các nhà đầu tư nước ngoài.  

Nhờ nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài nên nhiều khu du lịch được hình thành và phát triển ở Việt Nam, khách sạn cũng mọc lên ngày càng nhiều. Một điều đáng mừng là Việt Nam đã gia nhập WTO – đây cũng là một cửa ngỏ quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội ở các quốc gia trên Thế Giới, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng cao và phong phú hơn. 

Nếu trước đây, con người đi du lịch được xuất phát từ nhu cầu thực tế là muốn tìm hiểu về con người, về xã hội, về phong tục tập quán ở nơi họ đến thì ngày nay nhu cầu đó được nâng lên là sự hưởng thụ chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ ở nơi họ đến. 

Nội dung của bài báo cáo này không nằm ngoài ý tưởng trên: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh, thực trạng và giải pháp về chất lượng phục vụ tại khách sạn Victory TP Hồ Chí Minh.

 

  1.  Mục tiêu

Xây dựng được hệ thống quản lý các phòng, và tất cả các nhân viên của khách sạn.

  • Tra cứu các thông tin của nhân viên.
  • Tra cứu được danh sách các khách hàng thuê phòng với cùng mã phòng, mã số khách hàng,…
  • Tra cứu được ngày giờ khách thuê phòng, đặt phòng.
  • Tra cứu được đặc điểm như phòng trống, phòng đang được sửa chữa, tổng số phòng đã thuê.
  • Tra cứu được loại phòng, mã phòng, số tầng, số điện thoại của mỗi phòng.
  • Cho biết được danh thu trong ngày, trong tháng, trong quý và trong năm.
  • Cho biết khách đã trả tiền thanh toán chưa, đặt cọc bao nhiêu.
  • Có thể thêm bớt,tìm kiếm, xóa bỏ, chỉnh sữa, thay thế thông tin và in tất cả các thông tin.
    1. Phương pháp thực hiện

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã áp dụng các phương pháp sau:

  • Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát qua các nhân viên đang làm việc, thông qua việc trực tiếp thuê phòng tại khách sạn.
  • Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin từ việc quan sát các website liên quan đến khách sạn, app trên điện thoại.
  • Phương pháp phân tích, so sánh.
    1. Phạm vi đề tài

Trong khuôn khổ quy định của cuốn báo cáo với thời gian nghiên cứu có giới hạn “ Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn victory ở TP Hồ Chí Minh”,  là đề tài cũng không rộng và cũng không hẹp với nhiều vấn đề giải quyết, vì vậy nhóm em chủ yếu nghiên cứu về:

  • Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là những khách hàng đã đến khách sạn và cảm nhận của họ về chất lượng phục vụ mà khách sạn đã cung cấp cho khách như thế nào để xây dựng hệ thống cho phù hợp.
  • Nghiên cứu thực trạng của khách sạn hiện nay, xem xét coi có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay không, có sức thu hút khách đến với khách sạn ngày một đông hay không và cảm nhận của khách về khách sạn nói chung và chất lượng phục vụ nói riêng như thế nào.
    1. Công nghệ áp dụng
      1. Server side:

Sử dụng ASP.Net MVC 5.

  1. Tổng quan về ASP.Net.
  • ASP.Net là một nền tảng ứng dụng web được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web.
  • ASP.Net là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ .NET.
  • Chúng ta có thể tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp,… Có thể kiểm soát được các đối tượng trong chương trình như hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tượng.
  1. Tổng quan về mô hình MVC 5.
  • MVC 5 là tên viết tắt của Model – View – Controller có Version mới nhất là 5.0: Là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm, gồm có 3 thành phần (lớp), mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác.
  • Controller: nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng.
  • Model: chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất database, đối tượng mô tả dữ liệu như các class, hàm xử lý,…
  • View: hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất cả các đối tượng là tập hợp các form hoặc các file html.
  • Ưu điểm: thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình, phân tích thiết kế, phát triển ứng dụng nhanh, đơn giản, dễ nâng cấp, bảo trì,…
  • Nhược điểm: đối với dự án nhỏ áp dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn nhiều thời gian.

Hình 1. Mô hình MVC

  1. Database:

Sử dụng SQL Server.

  1. Tổng quan.
  • SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
  • SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
  • Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 cho các hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển cho tới ngày nay.
  • SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting Services, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service…. Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.

Hình 2. Các thành phần chính trong SQL Server

 

 

 

 

 

 

 

      

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Client trên nền web:

Sử dụng HTML, JavaScript, CSS, BootStrap, Datatables và các thư viện JavaScript khác.

  1. Khái niệm.
  • HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản với các mã chuẩn cho việc thiết kế trang Web. Cùng với CSS và JavaScript, HTML tạo ra bộ ba nền tảng kỹ thuật cho World Wide Web (WWW) được hiển thị bởi các trình duyệt Web (browser). HTML đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì.
  • Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn hoặc tự định nghĩa ra, javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website. Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome, ... thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động cũng có hỗ trợ.
  • CSS  (Cascading Style Sheet), CSS được tổ chức World Wide Web (W3C) giới thiệu vào năm 1996. CSS chỉ đơn thuần là một file có phần mở rộng là .css, trong file này chứa những câu lệnh CSS, mỗi câu lệnh css sẽ định dạng một thành phần nhất định của tài liệu HTML như màu sắc, font chữ.
  • Bootstrap là một framework cho phép thiết kế website reponsive nhanh hơn và dễ dàng hơn. Bootstrap bao gồm các HTML templates, CSS templates và Javascript tao ra những cái cơ bản có sẵn như: typography, forms, buttons, tables, navigation, modals, image carousels và nhiều thứ khác. Trong bootstrap có thêm các plugin Javascript trong nó. Giúp cho việc thiết kế reponsive của bạn dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn.
  • DataTable dùng để lưu trữ 1 tập dữ liệu dạng bảng được trích ra từ data Source.

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG II: MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

  1. Người dùng
    1. Mô tả chức năng đặt phòng online

Người dùng truy cập vào website của khách sạn và chọn chức năng đặt phòng online.

Hệ thống hiển thị tất cả các phòng với thông tin chi tiết cho từng phòng về diện tích phòng, thuộc loại phòng gì, dịch vụ ra sao, giá phòng bao nhiêu,…

Người dùng chọn loại phòng mà mình muốn thuê, điền đầy đủ thông tin: ngày đăng ký, ngày trả phòng, số phòng, số người lớn, số trẻ em. Click chọn lấy danh sách phòng trống hiện tại và chọn tiếp tục.

Hệ thống hiển thị form thông tin, người dùng điền vào họ tên, ngày sinh, giới tính, email, điện thoại, số CMND, địa chỉ, ghi chú và chọn đặt phòng.

Hệ thống kiểm tra thông tin nếu sai sẽ bắt người dùng nhập lại thông tin cho chính xác, nếu thông tin chính xác hệ thống sẽ tự động gửi qua email cho người dùng để xác nhận đã đặt phòng tại khách sạn kèm số tiền và số tài khoản của ngân hàng để người dùng thanh toán. Yêu cầu bắt buộc người dùng phải thanh toán 50% số tiền đặt phòng trước 30 phút tính từ khi tin nhắn được gửi thì hệ thống mới xác nhận và gửi thông báo đặt phòng thành công, ngược lại hệ thống sẽ tự động hủy dịch vụ đặt phòng của người dùng.

  1. Mô tả các chức năng cơ bản khác

Người dùng có thể gọi điện hoặc gửi tin qua email để nhờ nhân viên hỗ trợ đặt phòng tại khách sạn. Ngoài ra người dùng có thể xem lịch sử của khách sạn qua trang giới thiệu, xem thêm các phòng qua trang loại phòng, xem đường đi đến khách sạn thông qua bản đồ thuộc trang liên hệ, xem các quy định đặt phòng trả phòng và hủy phòng tại trang quy định của website

  1. Nhân viên
    1. Mô tả chức năng đăng nhập

Nhân viên nhập username và password để đăng nhập vào hệ thống. Hệ thống kiểm tra username và password nếu tài khoản nhập không đúng xuất câu thông báo “ sai thông tin đăng nhập”, nếu thông tin đăng nhập chính xác hệ thống chuyển sang trang quản trị cho người dùng.

  1. Mô tả chức năng quản lý khách hàng

Trong màn hình quản trị nhân viên click chọn chức năng quản lý khách hàng. Hệ thống hiển thị form thêm mới khách hàng gồm các thông tin sau: Mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, điện thoại, số CMND, email, ghi chú, trạng thái và bảng danh sách các khách hàng của khách sạn.

Nhân viên có thể nhập vào thông tin khách hàng và nhấn nút thêm để hệ thống thêm khách hàng mới vào cơ sở dữ liệu.

Nhân viên click chọn vào icon sửa để sửa thông tin khách hàng và nhấn nút lưu để lưu thông tin khách hàng vào cơ sở dữ liệu.

Nhân viên bấm chọn nút xóa để xóa khách hàng khỏi cơ sở dữ liệu.

Khi số lượng khách hàng đông không kiểm soát được nhân viên có thể chọn vào ô tìm kiếm và nhập nội dung tìm kiếm để tìm kiếm nhanh một khách hàng.

  1. Mô tả chức năng quản lý phiếu đăng ký

Trong màn hình quản trị nhân viên click chọn chức năng phiếu đăng ký. Hệ thống hiển thị form thông tin phiếu đăng ký bao gồm: mã phiếu đăng ký, người lập, ngày đăng ký, khách hàng, tiền cọc, trạng thái và bảng danh sách phiếu đăng ký.

Để hỗ trợ khách hàng đặt phòng trực tuyến hoặc qua điện thoại, email,…nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin mà bên khách hàng cung cấp vào phiếu đăng ký và nhấn nút lưu để lưu lại phiếu đăng ký mới cho khách hàng. Thông tin phiếu đăng ký vừa được thêm sẽ lưu xuống cơ sở dữ liệu và hiển thị lên trên danh sách phiếu đăng ký.

Nếu muốn sửa thông tin thì nhân viên nhấn chọn vào icon edit để sửa thông tin phiếu đăng ký rồi bấm nút lưu để lưu lại thông tin.

Trường hợp khách hàng muốn hủy phiếu đăng ký thì nhân viên bấm chọn phiếu đăng ký của khách hàng cần xóa và bấm nút xóa để xóa phiếu đăng ký khỏi cơ sở dữ liệu

  1. Mô tả chức năng quản lý dịch vụ

Để thêm các dịch vụ mới cho khách sạn nhân viên điền vào form tên dịch vụ muốn thêm và bấm nút lưu để lưu lại tên dịch vụ mới. Muốn sửa lại tên thì nhân viên chỉ việc chọn tên dịch vụ muốn sửa click vào icon edit và sửa lại tên dịch vụ. Để xóa dịch vụ nhân viên bấm vào nút xóa hệ thống sẽ thực hiện xóa dịch vụ khỏi cơ sở dữ liệu.

  1. Mô tả chức năng quản lý đơn giá

Tùy vào từng loại phòng mà có đơn giá khác nhau, để quản lý đơn giá nhân viên có thể thêm một đơn giá mới bằng cách nhập đơn giá mới vào form và nhấn nút lưu để lưu lại. Muốn sửa đơn giá chỉ cần click vào incon sửa, sửa lại đơn giá và bấm nút lưu để lưu lại đơn giá. Trường hợp xóa thì nhân viên chỉ việc bấm vào nút xóa để xóa đơn giá khỏi cơ sở dữ liệu.

  1. Mô tả chức năng quản lý phòng

Trong chức năng quản lý phòng của khách sạn nhân viên có thể tra cứu được các thông tin như: mã phòng, loại phòng, hiện trạng, số điện thoại, số người tối đa, tiền phát sinh. Để thêm một phòng mới nhân viên điền đầy đủ thông tin vào form thêm mới phòng và nhấn nút lưu để lưu lại phòng.

Muốn sửa lại thông tin của phòng nhân viên bấm vào icon edit  để sửa lại thông tin và bấm nút lưu để lưu lại.

Muốn xóa phòng chỉ việc bấm vào nút xóa để xóa phòng khỏi cơ sở dữ liệu.

Khi số phòng nhiều lên không kiểm soát được nhân viên có thể tìm kiếm nhanh một phòng thông qua nhập thông tin muốn tìm vào ô tìm kiếm,S hệ thống sẽ tìm nhanh phòng và hiển thị lên bảng danh sách phòng.

  1. Mô tả chức năng quản lý chi tiết phòng

Giúp nhân viên tra cứu được các thông tin chi tiết phòng như: mã chi tiết, tên chi tiết, giá, loại phòng. Để thêm chi tiết phòng nhân viên điền đầy đủ thông tin vào form chi tiết phòng và bấm nút lưu để lưu lại.

Muốn sửa lại thông tin nhân viên click chọn vào icon edit để sửa lại thông tin và nhấn nút lưu để lưu lại.

Muốn xóa chi tiết phòng chỉ việc chọn chi tiết phòng cần xóa và bấm vào nút  xóa để xóa chi tiết phòng khỏi cơ sở dữ kiệu.

  1. Mô tả chức năng quản lý loại phòng

Để thêm loại phòng mới nhân viên nhập tên loại phòng và chọn mức giá cho loại phòng bấm nút lưu để lưu lại thông tin. Muốn sửa lại thông tin loại phòng nhân viên click chọn vào icon edit để sửa lại thông tin và bấm nút lưu để lưu lại thông tin. Trường hợp muốn xóa loại phòng chỉ việc bấm vào nút xóa để xóa loại phòng khỏi cơ sở dữ liệu.

  1. Người quản lý

Ngoài các chức năng trên quản lý còn có thêm các chức năng khác như:

  1. Mô tả chức năng quản lý nhân viên

Quản lý có thể tra cứu được các thông tin của nhân viên như: mã nhân viên, chức vụ, tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, điện thoại. Để thêm nhân viên mới vào làm việc tại khách sạn quản lý điền đầy đủ thông tin của nhân viên và bấm nút lưu để lưu lại. Muốn sửa thông tin của nhân viên quản lý click vào icon edit để sửa lại thông tin và nhấn nút lưu để lưu lại. Muốn xóa nhân viên quản lý chỉ việc chọn nhân viên muốn xóa và bấm nút xóa để hệ thống xóa nhân viên khỏi cơ sở dữ liệu

  1. Mô tả chức năng quản lý chức vụ

Quản lý chọn vào chức năng quản lý chức vụ, hệ thống hiển thị form thêm mới chức vụ và bảng danh sách chức vụ. Để thêm chức vụ quản lý nhập tên chức vụ rồi bấm nút lưu để lưu lại thông tin, muốn sửa thông tin chức vụ click vào icon sửa, sửa lại thông tin rồi thực hiện lưu lại thông tin. Để xóa chức vụ quản lý bấm vào nút xóa, hệ thống sẽ xóa chức vụ khỏi cơ sở dữ liệu.

  1. Mô tả chức năng quản lý hóa đơn

Dựa vào chức năng quản lý hóa đơn, quản lý có thể tra cứu được các thông tin của khách hàng như: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, điện thoại, số CMND, email.

Muốn xem hóa đơn của khách hàng quản lý chọn khách hàng muốn xem click vào icon xem hóa đơn hệ thống hiển thị form thông tin, click tiếp vào icon chọn hệ thống sẽ tự động lấy phiếu đăng ký, quản lý bấm tiếp vào nút load phòng đã đăng ký, hệ thống lấy đúng phòng mà khách hàng đã đặt thuê, quản lý bấm tiếp vào nút xem thông tin chi tiết. Lúc này hệ thống hiển thị toàn bộ thông tin về danh sách chi tiết phiếu đăng ký, danh sách dịch vụ sử dụng, danh sách hóa đơn nằm trong bảng thanh toán.

  1. Mô tả chức năng quản lý phân quyền

Ngoài các chức năng trên, quản lý có thêm chức năng quản lý phân quyền để kích hoạt có quyền hay không có quyền cho mỗi nhân viên.

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH YÊU CẦU

  1. Các lớp người dùng

Người sử dụng: quản lý, nhân viên, khách hàng.

Phát triển dự án:

  • Người lập trình.
  • Người kiểm thử.
  • Người bảo trì.
  • Người phân tích.
  • Người quản trị cơ sở dữ liệu

Nhà đầu tư: khách sạn.

Các nền tảng cần cài đặt hệ thống.

  1. Yêu cầu kinh doanh

Phục vụ cho việc quản lý khách hàng thuê phòng tại khách sạn, có kinh doanh đồ ăn, thức uống và các dịch vụ tại khách sạn.

Dễ dàng thống kê tổng số khách hàng, hóa đơn, doanh thu của khách sạn theo tuần, tháng, quý, năm.

Xây dựng một hệ thống website đa nền tản cho khách hàng lựa chọn phòng ưng ý và có thể đặt phòng ở mọi lúc mọi nơi.

  1. Yêu cầu người dùng

Website có thể chạy trên mọi thiết bị di động có kết nối internet.

Giao diện thân thiện dễ dùng.

Đối với nhân viên:

  • Đăng nhập, quản lý khách hàng, quản lý hóa đơn, lập phiếu đăng ký thuê phòng, quản lý dịch vụ, quản lý đơn giá, quản lý phòng, cập nhật lại tài khoản…

Đối với chủ khách sạn:

  • Bao gồm tất cả các chức năng của nhân viên và quản lý nhân viên, quản lý hóa đơn, quản lý chức vụ, phân quyền.
    1. Yêu cầu chức năng

Chủ khách sạn:

  • Quản lý nhân viên.
  • Các chức năng của nhân viên
  • Quản lý hóa đơn
  • Quản lý chức vụ
  • Phân quyền

     Nhân viên: là người phục vụ nên quyền thực thi chức năng có giới hạn, chịu trách nhiệm:

  • Thêm, xóa, sửa khách hàng.
  • Thêm, xóa, sửa phiếu đăng ký.
  • Thêm, xóa, sửa dịch vụ.
  • Thêm, xóa, sửa phòng.
  • Điều chỉnh lại giá phòng.
  • Tìm kiếm các khách hàng, hóa đơn, dịch vụ, phòng.
  • Cập nhật lại thông tin cá nhân.
  • Cập nhật lại thông tin tài khoản cá nhân.
    1. Yêu cầu phi chức năng

Bảo mật thông tin: tài khoản đăng nhập, thông tin cá  nhân, thông tin khách hàng.

Phân cấp người dùng: người quản lý và nhân viên có quyền truy cập khác nhau nhưng đều cần phải đăng nhập vào hệ thống.

Tương thích với các nền tản di động như Android, IOS,…

Thông tin rõ ràng, chính xác.

Các thuộc tính ràng buộc chất lượng:

  • Tốc độ xử lý nhanh.
  • Giao diện đơn giản, dễ nhìn, dễ sử dụng.
  • Hệ thống hoạt động online, offline.

Các quy tắc nghiệp vụ:

  • Chỉ những người có tài khoản mới đăng nhập vào hệ thống được.
  • Phân lớp người dùng, mỗi người có chức năng riêng.
  • Bảo trì định kì 3 tháng 1 lần.

      Hiệu năng:

  • Không giới hạn người dùng truy cập vào hệ thống.
  • Đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường khi có nhiều người cùng truy cập và sử dụng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

  1. Mô hình nghiệp vụ
    1. Sơ đồ use-case tổng quát

Khái quát chức năng chính của hệ thống. Các chức năng này có tính tổng quát dễ dàng nhìn thấy được trên quan điểm của các tác nhân. Dựa vào yêu cầu của bài toán ta có use case tổng quát như sau:

Hình 3: sơ đồ use-case tổng quát

  1. Đặc tả use-case
    1. Đặt tả usecase đặt phòng online

Bảng 1: Đặc tả usecase đặt phòng online

Tên

Usecase đặt phòng online

Tác nhân

Quản lý, nhân viên, khách hàng

Mô tả

Cho phép người dùng chọn xem phòng và đặt phòng online

Điều kiện trước

Truy cập vào website

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách phòng trên giao diện trang đặt phòng.

  • Người dùng click chọn xem phòng thì hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của phòng muốn xem
  • Người dùng click chọn đặt phòng thì hệ thống tiếp nhận đặt phòng và hiển thị thông tin đặt phòng, người dùng nhập thông tin đặt phòng và nhất nút đặt phòng hệ thống kiểm tra lại thông tin đặt phòng.
  • Người dùng chọn hình thức thanh toán hệ thống chuyển sang trang thanh toán.
  • Người dùng xem lại thông tin và tiến hành thanh toán hệ thống ghi nhận thanh toán.

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng đặt phòng online

2. Hiển thị danh sách phòng ra màn hình. Nếu người dùng chọn Xem phòng thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Đặt phòng thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Hình thức thanh toán thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng tiến hành Thanh toán thì thực hiện luồng Sub4

  • Sub1: chức năng Xem phòng
  • Sub2: chức năng Đặt phòng
  • Sub3: chức năng Chọn hình thức thanh toán
  • Sub4: chức năng Thanh toán

Sub1

2.1.1. Click Xem phòng

2.1.2. Hiển thị thông tin danh sách phòng

Sub2

2.2.1. Click chọn Đặt phòng

2.2.2. Hiển thị thông tin đặt phòng

2.2.3. Nhập thông tin đặt phòng

2.3.4. Kiểm tra lại thông tin đặt phòng

2.2.5. Chọn đặt phòng

2.2.6. Lưu lại thông tin và gửi thông báo qua email cho khách hàng

Sub3

2.3.1. Click chọn Hình thức thanh toán

2.3.2. Hiển thị hình thức thanh toán là chuyển khoản

Sub4

2.4.1. Click Thanh toán

2.4.2. Hiển thị số tài khoản của ngân hàng đã liên kết

2.4.3. Tiến hành thanh toán

2.4.4.Kiểm tra lại số dư tài khoản và thông báo đã nhận đủ số tiền. 

Luồng sự kiện phụ

Sub2

 

2.2.2a. Nhập sai bắt buộc phải nhập lại

Sub4

 

2.4.2a. Quá thời hạn thanh toán hệ thống sẽ tự động hủy phòng

  1. Đặc tả usecase đăng nhập

Quá trình đăng nhập sẽ có người dùng là nhân viên và quản lý sử dụng đăng nhập vào trang quản trị để quản lý các chức năng của hệ thống.

Bảng 2: Đặc tả chức năng đăng nhập

Tên use case

Usecase đăng nhập

Tác nhân

Quản lý, nhân viên

Mô tả

Cho người dùng đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện trước

Người dùng đang ở trang đăng nhập của hệ thống

Điều kiện sau

Đăng nhập thành công, có thể sử dụng được các chức năng của hệ thống

Luồng sự kiện

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click vào nút Đăng Nhập

2. Hiển thị form đăng nhập

3. Nhập thông tin đăng nhập gồm usernamepassword sau đó click nút Đăng nhập

4. Kiểm tra tài khoản và loại người dùng của tài khoản. Nếu thông tin đăng nhập là chính xác, thông báo thành công và mở trang

Luồng thay thế:

 

4a. Nếu không tìm thấy tài khoản tương ứng, hiển thị lại form đăng nhập cùng thông báo lỗi “Sai thông tin đăng nhập”. Quay lại bước 2

  1. Đặc tả usecase quản lý nhân viên

Thông tin được quản lý là thông tin của nhân viên. Ở đây quản lý là người cấp quyền cho nhân viên. Thông tin đăng nhập sẽ gửi cho nhân viên.

Ngoài ra quản lý có thể thêm, xóa, sửa, tìm kiếm thông tin của nhân viên.

Bảng 3: Đặc tả usecase quản lý nhân viên

Tên

Usecase quản lý nhân viên

Tác nhân

Quản lý

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách nhân viên

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách nhân viên trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách nhân viên thì hệ thống hiển thị danh sách nhân viên
  • Nếu người dùng thêm nhân viên thì hệ thống thêm một nhân viên vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa thông tin thì hệ thống xóa nhân viên ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách nhân viên

2. Hiển thị danh sách nhân viên ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm nhân viên thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm nhân viên
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin nhân viên
  • Sub3: chức năng Xóa nhân viên
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm nhân viên

2.1.2. Hiển thị trang thêm nhân viên

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa khách hàng khỏi CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

  1. Đặc tả usecase quản lý khách hàng

Thông tin được quản lý là thông tin của khách hàng. Ở đây quản lý và nhân viên là người trực tiếp quản lý thông tin của khách hàng.

Ngoài ra người dùng có thể thêm, xóa, sửa, tìm kiếm thông tin của khách hàng một cách dễ dàng.

Bảng 4: Đặc tả usecase quản lý khách hàng

Tên

Usecase quản lý khách hàng

Tác nhân

Quản lý, nhân viên

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách khách hàng

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách khách hàng trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách khách hàng thì hệ thống hiển thị danh sách khách hàng
  • Nếu người dùng thêm khách hàng thì hệ thống thêm một khách hàng vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa thông tin thì hệ thống xóa khách hàng ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách khách hàng

2. Hiển thị danh sách khách hàng ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm khách hàng thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm khách hàng
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin khách hàng
  • Sub3: chức năng Xóa khách hàng
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm khách hàng

2.1.2. Hiển thị trang thêm khách hàng

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa khách hàng khỏi CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

  1. Đặc tả usecase quản lý hóa đơn

Thông tin được quản lý là thông tin của hóa đơn. Ở đây quản lý là người trực tiếp quản lý danh sách các hóa đơn của khách hàng.

Bảng 5: Đặc tả usecase quản lý hóa đơn

Tên use case

Usecase quản lý hóa đơn

Tác nhân

Quản lý

Mô tả

Cho phép người dùng xem danh sách hóa đơn

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách hóa đơn trên màn hình quản lý.

Luồng sự kiện

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng xem danh sách hóa đơn

2. Hiển thị form danh sách hóa đơn

  1. Đặc tả usecase quản lý phiếu đăng ký

Thông tin được quản lý là thông tin của phiếu đăng ký. Ở đây người dùng là quản lý và nhân viên là người trực tiếp quản lý phiếu đăng ký. Ngoài ra người dùng có thể thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin của phiếu đăng ký.

Bảng 6: Đặc tả usecase quản lý phiếu đăng ký

Tên

Usecase quản lý phiếu đăng ký

Tác nhân

Quản lý, nhân viên

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách phiếu đăng ký

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách phiếu đăng ký trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách phiếu đăng ký thì hệ thống hiển thị danh sách phiếu đăng ký
  • Nếu người dùng thêm phiếu đăng ký thì hệ thống thêm một phiếu đăng ký vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa thông tin thì hệ thống xóa phiếu đăng ký ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách phiếu đăng ký

2. Hiển thị danh sách phiếu đăng ký ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm phiếu đăng ký thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin
  • Sub3: chức năng Xóa
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm phiếu đăng ký

2.1.2. Hiển thị trang thêm phiếu đăng ký

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa phiếu đăng ký khỏi  CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

  1. Đặc tả usecase quản lý chức vụ

Thông tin được quản lý là chức vụ. Ở chức năng này quản lý là người trực tiếp quản lý danh sách các chức vụ. Quản lý có thể thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin của chức vụ.

Bảng 7: Đặc tả usecase quản lý chức vụ

Tên

Usecase quản lý chức vụ

Tác nhân

Quản lý

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách chức vụ

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách chức vụ trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách chức vụ thì hệ thống hiển thị danh sách chức vụ
  • Nếu người dùng thêm chức vụ thì hệ thống thêm một chức vụ vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa thông tin thì hệ thống xóa chức vụ ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách chức vụ

2. Hiển thị danh sách chức vụ ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm chức vụ thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin
  • Sub3: chức năng Xóa
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm chức vụ

2.1.2. Hiển thị trang thêm chức vụ

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa chức vụ khỏi CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

  1. Đặc tả usecase quản lý dịch vụ

Thông tin được quản lý là dịch vụ. Ở chức năng này người dùng là quản lý và nhân viên trực tiếp quản lý việc thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin của dịch vụ.

 

Bảng 8: Đặc tả usecase quản lý dịch vụ

Tên

Usecase quản lý dịch vụ

Tác nhân

Quản lý, nhân viên

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách dịch vụ

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách dịch vụ trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách thì hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ
  • Nếu người dùng thêm dịch vụ thì hệ thống thêm một dịch vụ vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa thông tin thì hệ thống xóa dịch vụ ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách dịch vụ

2. Hiển thị danh sách dịch vụ ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm dịch vụ thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin
  • Sub3: chức năng Xóa
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm dịch vụ

2.1.2. Hiển thị trang thêm dịch vụ

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa dịch vụ khỏi  CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

  1. Đặc tả usecase quản lý phòng

Thông tin được quản lý là phòng của khách sạn. Trong chức năng này người dùng là quản lý và nhân viên là người trực tiếp quản lý việc thêm , xóa, sửa và tìm kiếm các thông tin của  phòng tại khách sạn.

Bảng 9: Đặc tả usecase quản lý phòng

Tên

Usecase quản lý phòng

Tác nhân

Quản lý, nhân viên

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách phòng

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách phòng trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách thì hệ thống hiển thị danh sách phòng
  • Nếu người dùng thêm phòng thì hệ thống thêm một phòng mới vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa phòng thì hệ thống xóa phòng ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách phòng

2. Hiển thị danh sách phòng ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm phòng thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin
  • Sub3: chức năng Xóa
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm phòng

2.1.2. Hiển thị trang thêm phòng

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa phòng khỏi CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

  1. Đặc tả usecase quản lý đơn giá

Thông tin được quản lý là đơn giá. Trong chức năng này người dùng là quản lý và nhân viên là người trực tiếp quản lý cho việc thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin của đơn giá.

Bảng 10: Đặc tả usecase quản lý đơn giá

Tên

Usecase quản lý đơn giá

Tác nhân

Quản lý, nhân viên

Mô tả

Cho phép người dùng quản lý danh sách đơn giá

Điều kiện trước

Đăng nhập thành công

Điều kiện sau

Hiển thị danh sách đơn giá trên màn hình quản lý.

  • Nếu người dùng chọn xem danh sách thì hệ thống hiển thị danh sách đơn giá
  • Nếu người dùng thêm đơn giá thì hệ thống thêm một đơn giá  mới vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng sửa thông tin thì hệ thống cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu
  • Nếu người dùng xóa đơn giá thì hệ thống xóa đơn giá ra khỏi cơ sở dữ liệu

Luồng sự kiện chính

 

Hành động của tác nhân

Hành động của hệ thống

1. Click chọn chức năng danh sách đơn giá

2. Hiển thị danh sách dịch vụ ra màn hình quản lý. Nếu người dùng chọn Thêm đơn giá thì thực hiện luồng Sub1. Nếu người dùng chọn Sửa thì thực hiện luồng Sub2. Nếu người dùng chọn Xóa thì thực hiện luồng Sub3. Nếu người dùng chọn Tìm kiếm thì thực hiện luồng Sub4.

  • Sub1: chức năng Thêm
  • Sub2: chức năng Sửa thông tin
  • Sub3: chức năng Xóa
  • Sub4: chức năng Tìm kiếm

Sub1

2.1.1. Click Thêm đơn giá

2.1.2. Hiển thị trang thêm đơn giá

2.1.3. Điền thông tin và chọn  Thêm

2.1.4.Kiểm tra tin thêm, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL. Thông báo thành công

Sub2

2.2.1. Click chọn Sửa

2.2.2. Hiển thị chi tiết thông tin và cho phép chỉnh sửa

2.2.3. Sửa lại thông tin và ấn nút lưu

2.2.4. Kiểm tra dữ liệu nhập vào, nếu không có lỗi thì cập nhật vào CSDL và thông báo thành công

Sub3

2.3.1. Click chọn Xóa

2.3.2. Hiển thị form Xóa để kiểm tra yêu cầu xóa. Có 2 lựa chọn: Xóa hoặc Hủy

2.3.3. Chọn Xóa

2.3.4. Xóa đơn giá khỏi  CSDL và thông báo thành công

Sub4

2.4.1. Click Tìm kiếm

2.4.2. Hiển thị công cụ tìm kiếm

2.4.3. Điền thông tin tìm kiếm

2.4.4.Kiểm tra dữ liệu thêm, nếu có lỗi thì hiển thị kết quả tìm được ra màn hình

Luồng sự kiện phụ

Sub1

 

2.1.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.

Sub2

 

2.2.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc hủy sửa thông tin

Sub3

 

2.3.2a. Thoát khỏi form Chắc chắn xóa và trở lại màn hình quản lý

Sub4

 

2.4.4a. Nếu có lỗi thì thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)
    1. Activity Diagram đặt phòng online

Hình 4: Activity Diagram đặt phòng online

 

  1. Activity Diagram đăng nhập

Hình 5: Activity Diagram đăng nhập

 

 

 

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý nhân viên

Hình 6: Activity Diagram quản lý nhân viên

 

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý khách hàng

Hình 7: Activity Diagram quản lý khách hàng

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý hóa đơn

Hình 8: Activity Diagram quản lý hóa đơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý phiếu đăng ký

Hình 9: Activity Diagram quản lý phiếu đăng ký

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý chức vụ

Hình 10: Activity Diagram quản lý chức vụ

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý dịch vụ

Hình 11: Activity Diagram quản lý dịch vụ

 

 

 

 

  1. Activity Diagram quản lý đơn giá

Hình 12: Activity Diagram quản lý đơn giá

 

 

 

 

  1.  Activity Diagram quản lý phòng

Hình 13: Activity Diagram quản lý phòng

 

                                                             

 

  1. Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)
    1. Sequence Diagram đặt phòng online

Hình 14: Sequence Diagram đặt phòng online

 

 

  1. Sequence Diagram đăng nhập

Hình 15: Sequence Diagram đăng nhập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý nhân viên

Hình 16: Sequence Diagram quản lý nhân viên

 

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý khách hàng

Hình 17: Sequence Diagram quản lý khách hàng

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý hóa đơn

Hình 18: Sequence Diagram quản lý hóa đơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý phiếu đăng ký

Hình 19: Sequence Diagram quản lý phiếu đăng ký

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý chức vụ

Hình 20: Sequence Diagram quản lý chức vụ

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý dịch vụ

Hình 21: Sequence Diagram quản lý dịch vụ

 

 

 

  1. Sequence Diagram quản lý đơn giá

Hình 22: Sequence Diagram quản lý đơn giá

 

 

 

  1.  Sequence Diagram quản lý phòng

Hình 23: Sequence Diagram quản lý phòng

 

 

 

 

  1. Sơ đồ thực thể kế hợp ERD (Entity Relationship Diagram)

Hình 24. Sơ đồ thực thể kế hợp ERD

 

  1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
    1. Sơ đồ quan hệ

Để giúp việc quản lý dữ liệu, thông tin hiệu quả cần thiết kế một cơ sở dữ liệu có thể liên kết với nhau là điều cần thiết.

Dữ liệu lưu trữ gồm 22 bảng liên kết với nhau đảm bảo việc lưu trữ, truy xuất thông tin dễ dàng:

  • Bảng CHITIET_HD (chi tiết hóa đơn)
  • Bảng CHITIET_PDK (chi tiết phiếu đăng ký)
  • Bảng CHITIET_PHONG (chi tiết phòng)
  • Bảng CHITIETPHIEUCHI (chi tiết phiếu chi)
  • Bảng CHUCVU (chức vụ)
  • Bảng DICHVU (dịch vụ)
  • Bảng DICHVU_SD (dịch vụ sử dụng)
  • Bảng DM_ManHinh (danh mục màn hình)
  • Bảng DONGIAs (đơn giá)
  • Bảng HOADON (hóa đơn)
  • Bảng KHACHHANG (khách hàng)
  • Bảng LOAIPHONGs (loại phòng)
  • Bảng MOTA_PHONG (mô tả phòng)
  • Bảng NHANVIEN (nhân viên)
  • Bảng PHIEU_DK (phiếu đăng ký)
  • Bảng PHIEUCHI (phiếu chi)
  • Bảng PHIEUKIEMKE (phiếu kiểm kê)
  • Bảng PHONG (phòng)
  • Bảng QL_NguoiDung (quản lý người dùng)
  • Bảng QL_NguoiDungNhomNguoiDung (người dùng nhóm người dùng)
  • Bảng QL_NhomNguoiDung (nhóm người dùng)
  • Bảng QL_PhanQuyen (quản lý phân quyền)

 

 

 

 

Hình 26: Sơ đồ quan hệ

  1. Bảng dữ liệu vật lý
    1. Bảng chi tiết hóa đơn

Bảng chi tiết hóa đơn có Ma_CTHD là khóa chính vá có thêm hai khóa ngoại là MaHD, Ma_PDK để liên kết với hai bảng là bảng Hóa đơn, Phiếu đăng ký để truy xuất và nhập dữ liệu.

Bảng 11. Bảng chi tiết hóa đơn

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại Khóa

1

Ma_CTHD

Mã chi tiết hóa đơn

Bigint

Khóa chính

2

MaHD

Mã hóa đơn

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

Ma_PDK

Mã phiếu đăng ký

nvarchar(50)

Khóa ngoại

4

TienPhong

Tiền phòng

Bigint

 

5

TienDV

Tiền dịch vụ

Bigint

 

6

TienCoc

Tiền cọc

Bigint

 

7

TienPhatSinh

Tiền phát sinh

Bigint

 

8

ThanhTien

Thành tiền

Bigint

 

 
  1. Bảng chi tiết phiếu đăng ký

Chi tiết phiếu đăng ký có khóa chính là Ma_CTPDK  để liên kết được với bảng Phiếu đăng ký thông qua khóa ngoại là Ma_PDK và bảng Khách Hàng thì thông qua  MaKH là khóa ngoại, bảng phòng thông qua mã phòng MaPhong.

Bảng 12. Bảng chi tiết phiếu đăng ký

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại Khóa

1

Ma_CTPDK

Mã chi tiết phiếu đăng ký

bigint

Khóa chính

2

Ma_PDK

Mã phiếu đăng ký

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

MaKH

Mã khách hàng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

4

MaPhong

Mã phòng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

5

SoNguoiLon

Số người lớn

bigint

 

6

SoTreEm

Số trẻ em

bigint

 

7

NgayDen

Ngày đến

datetime

 

8

NgayDi

Ngày đi

datetime

 

9

TienCoc

Tiền đặt cọc

bigint

 

 
  1. Bảng chi tiết phòng

Bảng chi tiết phòng có một mã duy nhất  Ma_CTP, và một khóa ngoại MaLP.

Bảng 13. Bảng chi tiết phòng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

Ma_CTP

Mã chi tiết phòng

nvarchar(50)

Khóa chính

2

Ten_CTP

Tên chi tiết phòng

nvarchar(50)

 

3

GiaChiTiet

Giá chi tiết phòng

bigint

 

4

MaLP

Mã loại phòng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

 
  1. Bảng chi tiết phiếu chi

Bảng chi tiết phiếu chi có một mã duy nhất  Ma_CTPC để liên kết với bảng phiếu chi thông qua khóa ngoại là MaPC để lấy và truy xuất dữ liệu.

Bảng 14. Bảng chi tiết phiếu chi

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

Ma_CTPC

Mã chi tiết phiếu chi

bigint

Khóa chính

2

MaPC

Mã phiếu chi

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

LyDo

Lý do

ntext

 

4

SoLuong

Số lượng

int

 

5

DonGia

Đơn giá

bigint

 

6

ThanhTien

Thành tiền

bigint

 

 
  1. Bảng chức vụ

Bảng chức vụ chỉ có duy nhất một khóa chính là MaCV.

Bảng 15. Bảng chức vụ

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaCV

Mã chức vụ

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenCV

Tên chức vụ

nvarchar(50)

 

 
  1. Bảng dịch vụ

Bảng dịch vụ chỉ có duy nhất một khóa chính MaDV và không có khóa ngoại nào hết.

Bảng 15. Bảng dịch vụ

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaDV

Mã dịch vụ

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenDV

Tên dịch vụ

nvarchar(50)

 

3

GiaDV

Giái dịch vụ

bigint

 

 
  1. Bảng dịch vụ sử dụng

Bảng dịch vụ sử dụng thì có duy nhất một khóa chính là MaDV và có một khóa ngoại là  MaPhong để truy xuất vào bảng phòng.

Bảng 16. Bảng dịch vụ sử dụng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaDV

Mã dịch vụ

nvarchar(50)

Khóa chính

2

MaPhong

Mã phòng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

SoLuong

Số lượng

int

 

4

TrangThai

Trạng thái

bit

 

 
  1. Bảng danh mục màn hình

Bảng danh mục màn hình cũng có một mã duy nhất đó là MaManHinh để cho các bảng khác truy xuất vào.

Bảng 17. Bảng danh mục màn hình

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaManHinh

Mã màn hình

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenManHinh

Tên màn hình

nvarchar(50)

 

 
  1. Bảng đơn giá

Bảng đơn giá có một khóa chính đó là MaGia và cũng có một khóa ngoại là MaLP để truy xuất dữ liệu qua lại.

 

Bảng 18. Bảng đơn giá

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaGia

Mã Giá

bigint

Khóa chính

2

MaLP

Mã loại phòng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

Gia

Giá

bigint

 

 
  1. Bảng hóa đơn

Bảng hóa đơn có một khóa chính duy nhất là MaHD và có một khóa ngoại đó là IDNguoiDung để truy xuất dữ liệu vào bảng người dùng.

Bảng 19. Bảng hóa đơn

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaHD

Mã hóa đơn

nvarchar(50)

Khóa chính

2

IDNguoiDung

Mã ID người dùng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

NgayLap

Ngày lập

datetime

 

4

TongTien

Tổng tiền

bigint

 

5

GhiChu

Ghi chú

ntext

 

 
  1. Bảng khách hàng

Bảng khách hàng có một khóa chính duy nhất là MaKH.

Bảng 20. Bảng khách hàng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaKH

Mã khách hàng

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenKH

Tên khách hàng

nvarchar(50)

 

3

NgaySinh

Ngày sinh

datetime

 

4

GioiTinh

Giới tinh

nvarchar(50)

 

5

DienThoai

Điện thoại

nvarchar(50)

 

6

DiaChi

Địa chỉ

nvarchar(50)

 

7

So_CMND

Số chứng minh nhân dân

nvarchar(50)

 

8

Email

Email

nvarchar(100)

 

9

GhiChu

Ghi chú

ntext

 

10

TrangThai

Trạng thái

bit

 

 
  1. Bảng loại phòng

Bảng loại phòng có một khóa chính duy nhất là MaLP.

Bảng 21. Bảng loại phòng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaLP

Mã loại phòng

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenLoaiPhong

Tên loại phòng

nvarchar(50)

 

 
  1. Bảng mô tả phòng

Bảng mô tả phòng có một khóa chính Ma   MoTa và một khóa ngoại MaLP.

Bảng 22. Bảng mô tả phòng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaMoTa

Mã mô tả

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenMoTa

Tên mô tả

nvarchar(50)

 

3

NoiDung_MoTa

Nội dung mô tả

ntext

 

4

MaLP

Mã loại phòng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

 
  1. Bảng nhân viên

Bảng nhân viên chỉ có duy nhất một mã đó là MaNV và liên kết với một bảng khác là bảng chức vụ có khóa ngoại là MaCV.

Bảng 23. Bảng nhân viên

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaNV

Mã nhân viên

nvarchar(50)

Khóa chính

2

MaCV

Mã chức vụ

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

NgaySinh

Ngày sinh

datetime

 

4

GioiTinh

Giới tinh

nvarchar(50)

 

5

DienThoai

Điện thoại

nvarchar(50)

 

6

DiaChi

Địa chỉ

nvarchar(50)

 

7

TenNV

Tên nhân viên

nvarchar(50)

 

 
  1. Bảng phiếu đăng ký

Bảng phiếu đăng ký có một mã duy nhất là Ma_PDK và có một khóa ngoại là IDNguoiDung để truy xuất lấy dữ liệu qua lại.

Bảng 24. Bảng phiếu đăng ký

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

Ma_PDK

Mã phiếu đăng ký

nvarchar(50)

Khóa chính

2

IDNguoiDung

Mã ID người dùng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

NgayDK

Ngày đăng ký

datetime

 

  1. Bảng phiếu chi

Bảng phiếu chi có một khóa chính duy nhất là MaPC có một khóa ngoại là IDNguoiDung.

Bảng 25. Bảng phiếu chi

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaPC

Mã phiếu chi

nvarchar(50)

Khóa chính

2

IDNguoiDung

Mã ID người dùng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

NgayLap

Ngày lập

datetime

 

4

ThongTinChi

Thông tin chi

ntext

 

5

TongTien

Tổng tiền

bigint

 

 
  1. Bảng phiếu kiểm kê

Bảng phiếu kiểm kê có một khóa chính Ma_KK vả một khóa ngoại IDNguoiDung.

Bảng 26. Bảng phiếu kiểm kê.

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

Ma_KK

Mã kiểm kê

nvarchar(50)

Khóa chính

2

IDNguoiDung

Mã ID người dùng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

ThoiGian

Thời gian

datetime

 

4

TongThu

Tổng thu

bigint

 

5

TongChi

Tổng chi

bigint

 

  1. Bảng phòng

Bảng phòng có một khóa chính duy nhất đó là MaPhong và một khóa ngoại MaLP.

Bảng 27. Bảng phòng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaPhong

Mã phòng

nvarchar(50)

Khóa chính

2

MaLP

Mã loại phòng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

HienTrang

Hiện trạng

nvarchar(50)

 

4

So_DT_Phong

Số điện thoại phòng

nvarchar(50)

 

5

SoNguoi_Max

Số người ở tối đa

int

 

6

GhiChu

Ghi Chú

ntext

 

 
  1. Bảng quản lý người dùng

Bảng quản lý người dùng có một mã duy nhất MaLP và có hai khóa ngoại là MatKhau, MaNV.

Bảng 28. Bảng quản lý người dùng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

IDNguoiDung

Mã ID người dùng

nvarchar(50)

Khóa chính

2

MatKhau

Mật khẩu

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

MaNV

Mã nhân viên

nvarchar(50)

Khóa ngoại

4

HoatDong

Hoạt động

bit

 

  1. Bảng quản lý người dùng nhóm người dùng

Bảng quản lý người dùng nhóm người dùng có hai khóa chính MaNhomNguoiDung, IDNguoiDung.

Bảng 29. Bảng quản lý người dùng nhóm người dùng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

IDNguoiDung

Mã ID người dùng

nvarchar(50)

Khóa ngoại

2

MaNhomNguoiDung

Mã nhóm người dùng

nvarchar(50)

Khóa chính

3

GhiChu

Ghi chú

nvarchar(200)

 

 
  1. Bảng quản lý nhóm người dùng

Bảng quản lý nhóm người dùng có một khóa chính duy nhất là MaNhom.

Bảng 30. Bảng quản lý nhóm người dùng

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaNhom

Mã nhóm

nvarchar(50)

Khóa chính

2

TenNhom

Tên nhóm

nvarchar(50)

 

3

GhiChu

Ghi chú

nvarchar(50)

 

 
  1. Bảng quản lý phân quyền

Bảng quản lý phân quyền có hai khóa chính là MaNhomNguoiDung, MaManHinh.

Bảng 31. Bảng quản lý phân quyền

STT

Tên thuộc tính

Mô tả

Kiểu dữ liệu

Loại khóa

1

MaNhomNguoiDung

Mã nhóm người dùng

nvarchar(50)

Khóa chính

2

MaManHinh

Mã màn hình

nvarchar(50)

Khóa ngoại

3

CoQuyen

Có quyền

bit

 

 

 

CHƯƠNG V: HIỆN THỰC CHỨC NĂNG

  1. Tóm tắt chức năng chính
  • Chức năng login
  • Chức năng đặt phòng online
  • Chức năng quản lý nhân viên
  • Chức năng quản lý khách hàng
  • Chức năng quản lý hóa đơn
  • Chức năng quản lý phiếu đăng ký
  • Chức năng quản lý chức vụ
  • Chức năng quản lý dịch vụ
  • Chức năng quản lý đơn giá
  • Chức năng quản lý phòng
  • Chức năng phân quyền
    1. Giao diện người dùng
      1. Giao diện trang chủ

Trang chủ là trang đầu tiên khi người dùng truy cập vào website Victory Hotel. Ở đây người dùng có thể xem tất cả các thông tin cũng như xem thông tin phòng, loại phòng, giá phòng,… và tìm kiếm về khách sạn Victory Hotel.           

 

Hình 25. Giao diện trang chủ.

 

 

 

 

 

 

  1. Giao diện trang giới thiệu

Trang giới thiệu là trang thể hiện tất cả thông tin giới thiệu về khách sạn Victory Hotel, bên cạnh có những hình ảnh về không gian cũng như nội thất phòng của khách sạn để người dùng biết thêm về khách sạn.

Hình 26. Giao diện trang giới thiệu.

  1. Giao diện trang loại phòng

Khi người dùng có nhu cầu đặt thuê phòng thì giao diện loại phòng sẽ thể hiện những thông tin cần thiết như:

  • Loại phòng.
  • Giá phòng.
  • Số giường, thiết bị điện.
  • Bàn làm việc,…

Hình 27. Giao diện trang loại phòng.

 

  1. Giao diện trang chi tiết loại phòng

Giao diện trang chi tiết loại phòng thể hiện những hình ảnh về không gian nội thất phòng, diện tích phòng, thiết bị, hướng phòng, giá cả, loại bồn tắm, không gian đèn, màu sắc phòng,…

 

Hình 28. Giao diện trang chi tiết loại phòng.

  1. Giao diện trang đặt phòng online

Giao diện trang đặt phòng online bao gồm 4 bước:

Bước 1: Khách hàng chọn ngày cần đặt phòng, chọn số ngày cần đặt, số người lớn, số trẻ em (nếu có), số lượng phòng.

Bước 2: Khách hàng chọn loại phòng và chọn phòng cần đặt.

Bước 3: Khách hàng tiến hành cung cấp thông tin như: Họ, Tên, Email, Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, …để hệ thống lưu lại thông tin. Bên cạnh chọn trả trước 30% hoặc trả hết số tiền.

Bước 4: Khách hàng chọn hình thức thanh toán, tiến hành thanh toán và xác nhận thông tin. Cuối cùng hệ thống sẽ lưu lại thông tin này để khi khách hàng đến nhận phòng nhân viên dễ dàng kiểm tra thông tin khách hàng.

Hình 29. Giao diện trang đặt phòng online

 

  1. Giao diện trang liên hệ

khách hàng có thể để lại tin nhắn về cách phục vụ, thái độ làm việc, cũng như những phản hồi về khách sạn thông qua phần “Your Message” khi cung cấp họ tên và email.

Hình 30. Giao diện trang liên hệ

  1. Giao diện người dùng đăng ký
    1. Giao diện trang login

Đây là trang để người quản trị đăng nhập vào hệ thống quản lý các danh mục của khách sạn Victory Hotel.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 31: Giao diện trang login

 

 

  1. Giao diện trang quản lý nhân viên

Hình 32: Giao diện trang quản lý nhân viên

 

 

 

 

 

  1. Giao diện trang quản lý khách hàng

Hình 32: Chức năng quản lý khách hàng

  1. Giao diện trang quản lý hóa đơn

Hình 33: Giao diện trang quản lý hóa đơn

 

  1. Giao diện trang quản lý phiếu đăng ký

Hình 34: Giao diện trang quản lý phiếu đăng ký

  1. Giao diện trang quản lý chức vụ

Hình 35: Giao diện trang quản lý chức vụ

  1. Giao diện trang quản lý dịch vụ

Hình 36: Giao diện trang quản lý dịch vụ

  1. Giao diện trang quản lý đơn giá

Hình 37: Giao diện trang quản lý đơn giá

  1. Giao diện trang quản lý phòng

Hình 38: Giao diện trang quản lý phòng

  1. Giao diện trang chi tiết phòng

Hình 39: Giao diện trang chi tiết phòng

  1. Giao diện trang loại phòng

Hình 40: Giao diện trang loại phòng

  1. Giao diện danh mục màn hình

Hình 41: Giao diện danh mục màn hình

  1. Giao diện trang quản lý phân quyền

Hình 42: Giao diện quản lý phân quyền

  1. Giao diện trang quản lý nhóm người dùng

Hình 43: Giao diện quản lý nhóm người dùng

 

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN

  1. Kết quả đạt được
  • Hệ thống hoạt động bình thường giúp quản lý tốt các chức năng của người dùng.
  • Tăng hiệu suất công việc trong lưu trữ các thông tin của khách hàng, nhân viên, phiếu đăng ký, dịch vụ, chức vụ, đơn giá, phòng,…
  • Tiết kiệm được thời gian trong việc tìm kiếm nhanh các thông tin của hệ thống.
  • Thống kê được doanh thu của khách sạn.
  • Thực hiện được các chi tiết như: phân tích về mặt chức năng, vẽ các biểu đồ, thiết kế chương trình.
  • Ứng dụng được xây dựng gọn nhẹ, giao diện dễ sử dụng, màu sắc hài hòa nhẹ nhàng,…
    1. Hạn chế của hệ thống
  • Do không có nhiều thời gian và kinh phí nên việc khảo sát thực tế còn hạn chế.
  • Chưa đi sâu vào được tất cả các hoạt động của một quy trình quản lý.
  • Hệ thống ở mức độ nhỏ không thể cạnh tranh với các hệ thống có quy mô lớn khác.
  • Để vận hành hệ thống khá tốn kém do các chi phí về : nhân công, bảo trì website, phương tiện, dịch vụ, quảng cáo rất lớn.
  • Dữ liệu chưa có nhiều, chưa thể kiểm soát tất cả các lỗi có thể xảy ra.
    1. Hướng phát triển
  • Thêm các chức năng mới theo mong muốn của người dùng trong tương lai.
  • Quản lý đánh giá, theo dõi sở thích và thói quen đặt phòng của khách hàng từ đó có những gợi ý khi họ đến đặt phòng tại khách sạn.
  • Áp dụng các dịch vụ chăm sóc khách hàng, chương trình khuyến mãi cho từng nhóm khách hàng.
  • Xây dựng nên một website sử dụng đa ngôn ngữ.

 

 

 

 

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các tài liệu sách

[1]. Đỗ Trung Tuấn. Cơ sở dữ liệu – Database. Nhà xuất bản Khoa học, 2000.

[2]. Hoàng Thị Liên Chi, Nguyễn Văn Lễ, Giáo trình cơ sở dữ liệu, Khoa CNTT, 2012.

[3]. Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2009.

[4]. C Larman. Systems Analysis and Design & Project Management. Pearson Education India, 2012.

[5]. Learn MVC Project in 7 Days Paperback – February 1, 2016.

[6]. Pro ASP.NET MVC 5 (Expert's Voice in ASP.Net) 5th ed. Edition

Các tài liệu từ Internet

[7]. Website hướng dẫn : https://www.tutorialspoint.com/

[8]. Website hướng dẫn : https://online.khoapham.vn/

[9]. Website W3schools : https://www.w3schools.com/

[10]. Website chia sẻ tài liệu : https://github.com/

[11]. Website chia sẻ tài liệu : https://123doc.org/

[12]. Website chia sẻ tài liệu : http://www.csc.edu.vn/

[13]. Website chia sẻ tài liệu : http://lib.hunre.edu.vn/

 

 

 

 

HÌNH ẢNH DEMO

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

đồ án quản lý khách sạn,Báo cáo đồ án,quản lý khách sạn MVC5 C#,Hệ thống quản lý khách sạn

Nguồn: Sharecode.vn



HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
 
 
LINK DOWNLOAD

HeThongQuanLyKS_KhoaLuanTN.zip [79 MB]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
sharecode.vn
DOWNLOAD
(1200 Xu)

BÌNH LUẬN



ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

5
1 Đánh giá
Code rất tốt (1)
Code tốt (0)
Code rất hay (0)
Code hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá
15:18 - 11/3/2021
Code rất tốt
Code rất tốt và phù hợp để phát triển

 HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN